Danh mục 44 cơ sở phải mua Bảo hiểm cháy nổ (NĐ 105/2025)

Hiệu lực: 01/7/2025 • Căn cứ: NĐ 105/2025/NĐ-CP & NĐ 106/2025/NĐ-CP • Cập nhật:

  • Từ 01/7/2025, các cơ sở thuộc Phụ lục VII của NĐ 105/2025 phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
  • 44 loại cơ sở có tiêu chí rõ (số tầng/diện tích/sức chứa…). Tra cứu nhanh ngay bên dưới.
  • Không tuân thủ có thể bị phạt đến 100 triệu đồng với tổ chức theo NĐ 106/2025.

Mục lục

Ảnh minh họa danh mục 44 cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo Nghị định 105/2025, biểu tượng PCCC, nhiều loại công trình và mốc 01/7/2025.
44 cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (NĐ 105/2025) – minh họa bởi PVI.

44 cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ: Kiểm tra nhanh

Dưới đây là các nhóm phổ biến kèm ngưỡng điển hình để bạn tự đối chiếu. Khi áp dụng thực tế, cần kiểm tra chi tiết theo Phụ lục VII.

Theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc quy định tại Phụ lục VII gồm 44 cơ sở:
1. Nhà chung cư, nhà ở tập thể có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
2. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 50 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.
3. Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục, cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lên.
4. Bệnh viện.
5. Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
6. Sân vận động có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi trở lên.
7. Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài, trường đua, trường bắn, cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có từ 1.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
8. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc.
9. Trung tâm hội nghị, bảo tàng, thư viện, nhà trưng bày, nhà triển lãm có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
10. Thủy cung, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên.
11. Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
12. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
13. Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên.
14. Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
15. Cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg.
16. Cửa hàng xăng dầu.
17. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
18. Bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
19. Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
20. Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
21. Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt.
22. Nhà máy điện.
23. Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.
24. Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ.
25. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B.
26. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C.
27. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
28. Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có tổng diện tích sàn từ 200 m2 trở lên.
29. Kho dự trữ quốc gia.
30. Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
31. Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
32. Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải.
33. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu.
34. Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng.
35. Cảng cạn.
36. Cảng cá loại II.
37. Bến xe khách, trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông, trạm dừng nghỉ có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
38. Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề – pô (depot) đường sắt, nhà ga cáp treo, nhà ga hành khách, đề – pô (depot) đường sắt đô thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
39. Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị có chiều dài từ 500 m trở lên.
40. Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
41. Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
42. Cơ sở hạt nhân.
43. Cơ sở trợ giúp xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
44. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên.

Ngoại lệ tiêu biểu: cơ sở thuộc phạm vi quản lý Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh, trật tự không thuộc diện bắt buộc theo danh mục này.

  • Phí bảo hiểm tối thiểu: quy định riêng theo từng loại cơ sở/rủi ro. Các bên không được thỏa thuận thấp hơn mức tối thiểu.

  • Mức khấu trừ bảo hiểm chia 2 loại:

    • Loại M: tối đa 1% số tiền bảo hiểm (đồng thời không thấp hơn mức khấu trừ tối thiểu quy định).

    • Loại N: tối đa 10% số tiền bảo hiểm (đồng thời không thấp hơn mức khấu trừ tối thiểu quy định).

  • Trường hợp đặc biệt:

    • Cơ sở có tổng số tiền bảo hiểm tại một địa điểm ≥ 1.000 tỷ đồng (trừ cơ sở hạt nhân) và cơ sở hạt nhân: áp dụng theo quy định được dẫn chiếu trong Phụ lục VI.

Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ được quy định cụ thể tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP – áp dụng cho nhà xưởng, kho hàng, cơ sở bắt buộc mua bảo hiểm
Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ quy định chi tiết tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP
  • Cá nhân – Nhóm 2: phạt 30 – 40 triệu đồng.

  • Cá nhân – Nhóm 1: phạt 40 – 50 triệu đồng.

  • Tổ chức: gấp đôi mức phạt cá nhân → có thể đến 100 triệu đồng với hành vi thuộc nhóm 1.

  • Ngoài tiền phạt, có thể áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Checklist 3 bước: tự kiểm tra cơ sở của bạn có thuộc diện bắt buộc không

  • Xác định loại hình: chung cư/nhà trọ; giáo dục; y tế; thương mại – dịch vụ; kho, xưởng; gara; hạ tầng giao thông…

  • Đối chiếu tiêu chí: số tầng, tổng diện tích sàn, sức chứa, khối tích theo Phụ lục VII. Chỉ cần đạt một trong các ngưỡng là đã thuộc diện bắt buộc.

  • Ước phí & khấu trừ: tham chiếu Phụ lục VI; chọn loại M/N phù hợp thực tế rủi ro; lưu ý mức tối thiểu và trần khấu trừ.

Ví dụ áp dụng nhanh (giúp người đọc tự nhận diện)

  • Chung cư 6 tầng, tổng sàn 900 m² → Thuộc diện (đạt tiêu chí số tầng ≥ 5).

  • Quán ăn 220 m² → Chưa thuộc diện (ngưỡng thường ≥ 300 m²).

  • Gara ô tô 520 m² → Thuộc diện (ngưỡng ≥ 500 m²).

  • Kho hàng hạng A/B/C, tổng sàn 500 m² → Thuộc diện (đạt ngưỡng ≥ 200 m² ).

  • Cơ sở kinh doanh khí đốt, tồn chứa 600 kg → Thuộc diện (vượt ngưỡng quy định).

Lưu ý pháp lý

Nội dung trên tóm lược quy định hiện hành nhằm mục đích phổ biến. Khi áp dụng cho một cơ sở cụ thể, phải đối chiếu văn bản chính thức (Nghị định 105/2025 và các Phụ lục VI, VII; Nghị định 106/2025) và điều kiện thực tế tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Các cơ sở thuộc 44 loại trong Phụ lục VII Nghị định 105/2025 (tiêu chí theo số tầng, tổng diện tích sàn, sức chứa, khối tích…).

Cơ sở thuộc phạm vi quản lý Bộ Quốc phòng/Bộ Công an phục vụ mục đích quân sự, an ninh, trật tự không thuộc diện bắt buộc.

 

Theo Phụ lục VI: phí tối thiểu theo từng loại cơ sở; khấu trừ loại M tối đa 1%, loại N tối đa 10% số tiền bảo hiểm; đồng thời không thấp hơn mức khấu trừ tối thiểu.

Theo Nghị định 106/2025: cá nhân 30–40 triệu (nhóm 2) hoặc 40–50 triệu (nhóm 1); tổ chức gấp đôi (có thể đến 100 triệu đồng với hành vi nhóm 1).

Nếu diện tích phục vụ SXKD ≥ 200 m², thuộc diện bắt buộc theo danh mục.

Hầu hết các công ty bảo hiểm phi nhân thọ đều bán bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Hãy liên hệ nhân viên PVI tại đây để được tư vấn báo giá cụ thể 24/7.

Cần tư vấn?

Miễn phí tư vấn báo giá. Hỗ trợ khách hàng 24/7!

Giới thiệu

PVI Thủ Đức

Uy tín - Minh bạch - Tối ưu quyền lợi công trình
Lên đầu trang